Hiểu chiều ngang dọc, đặt kích thước từng ảnh và kiểm tra số lượng cùng kích thước thực trước khi in tại Nhật.
Hình minh họa do AI tạo về việc chuẩn bị ảnh; không phải ảnh chụp màn hình ứng dụng hay bản in thực tế.
30×40 mm và cao 4 cm, rộng 3 cm
Ảnh dọc 30×40 mm nghĩa là rộng 30 mm, cao 40 mm, tương đương rộng 3 cm, cao 4 cm. Hướng dẫn tiếng Nhật thường ghi chiều cao trước, nên hãy đọc cả nhãn chiều ngang và dọc. 35×45 mm là kích thước khác; không xoay hoặc kéo giãn ảnh 30×40 mm để thay thế.
Ghép nhiều ảnh hoặc kích thước trên một tờ
Thêm các ảnh cần dùng, chọn từng ảnh rồi đặt mục đích và kích thước riêng. Chỉnh khuôn mặt từng ảnh, sau đó kiểm tra tờ hoàn chỉnh và số lượng bản. Ảnh càng lớn thì số ảnh trên tờ càng ít. Lấy bản xem trước làm căn cứ, tránh để đường cắt nằm trong ảnh thành phẩm và xuất nguyên tờ, không cắt lại mép ngoài.
Chọn giấy ảnh cỡ L
Tờ ảnh cỡ L có kích thước 89×127 mm. Chọn in ảnh trên giấy ảnh cỡ L và kiểm tra bản xem trước. In cùng tệp lên giấy thường A4 sẽ không cho kết quả dự kiến. Dịch vụ ảnh thẻ riêng của máy có thể bố trí lại và tính giá khác, vì vậy không đặt cả tờ đã dàn trang vào khung dành cho một ảnh thẻ.
Khi mặt bị cắt hoặc kích thước sai
Kiểm tra tệp đã xuất trước. Nếu mặt đã bị cắt trong tệp, di chuyển hoặc thu nhỏ ảnh trong trình chỉnh sửa. Nếu chỉ bản in bị cắt, kiểm tra chế độ cắt và căn giấy trên máy, chọn bản xem trước giữ nguyên cả tờ. Không phóng một khuôn mặt đầy trang giấy. Đo chiều ngang và chiều dọc của một ảnh bằng thước trước khi cắt hoặc nộp.
Tách phí tạo ảnh và phí in tại cửa hàng
Tạo ảnh và chuẩn bị tờ in bằng Machi Photos là miễn phí. Phí in trả tại cửa hàng: giá công bố cho netprint cỡ L ở 7-Eleven là 40 yên, còn ảnh L thông thường tại FamilyMart và Lawson là 30 yên. Dịch vụ ảnh thẻ riêng hoặc in nội dung có giá khác. Kiểm tra giá cuối cùng và loại giấy trước khi trả tiền.
